Tin mới nhất

Bảng giá đất TPHCM áp dụng từ 1/1/2026 (dự kiến) ra sao? Tải bảng giá đất 2026 TPHCM (dự kiến)?

Bảng giá đất TPHCM áp dụng từ 1/1/2026 (dự kiến) ra sao? Tải bảng giá đất 2026 TPHCM (dự kiến)? Bảng giá đất TPHCM 2026 được áp dụng trong các trường hợp nào?

Tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Như vậy, TP. HCM sẽ có bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024 áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Sở Nông nghiệp và Môi trường TPHCM đang lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Hiện tại, theo Công văn 1085/UBND-ĐT năm 2025, bảng giá đất tại Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Quyết định 63/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cũ), Quyết định 65/2025/QĐ-UBND ngày 20/6/2025, Quyết định 26/2024/QĐ-UBND ngày 17/9/2024, Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 23/7/2024, Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 và Quyết định 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 trên địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ) vẫn tiếp tục được áp dụng để giải quyết các thủ tục nghĩa vụ tài chính, thuế về đất đai trong giai đoạn từ ngày 01/7/2025 cho đến khi các Quyết định này bị bãi bỏ, thay thế theo quy định hoặc cho đến khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến khác liên quan đến nội dung này.

Xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026: Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 2026 TPHCM như thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 2026 TPHCM được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

  • Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
  • Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Bảng giá đất TPHCM 2026 được áp dụng trong các trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất TPHCM sau khi được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Theo Phan Thị Như Ý

thuvienphapluat.vn